Trường hợp nghỉ lễ, Tết

- Tết Dương lịch: 1 ngày (ngày 1.1 Dương lịch).

- Tết Âm lịch: 5 ngày.

- Ngày Chiến thắng: 1 ngày (ngày 30.4 Dương lịch).

- Ngày Quốc tế lao động: 1 ngày (ngày 1.5 Dương lịch).

- Quốc khánh: 2 ngày (ngày 2.9 Dương lịch và 1 ngày liền kề trước hoặc sau).

- Giỗ Tổ Hùng Vương: 1 ngày (ngày 10.3 Âm lịch).

Nghỉ hằng năm

- 12 ngày làm việc: Người làm công việc trong điều kiện bình thường.

- 14 ngày làm việc: Người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

- 16 ngày làm việc: Người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.

Riêng trường hợp làm chưa đủ 12 tháng thì ngày nghỉ hằng năm được tính theo quy định tại Khoản 1 Điều 66 Nghị định 145/2020/NĐ-CP như sau:

Ngày nghỉ hằng năm = [Ngày nghỉ hằng năm + ngày nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có)] : 12 x số tháng làm việc thực tế trong năm

Đặc biệt, theo Điều 114 Bộ luật Lao động hiện nay, cứ 5 năm làm việc tại một cơ quan, tổ chức, đơn vị thì số ngày nghỉ hằng năm sẽ tăng thêm tương ứng 1 ngày.

Nghỉ để giải quyết việc riêng

Số ngày nghỉ việc riêng của công chức được nêu tại Khoản 1 Điều 115 Bộ luật Lao động năm 2019 như sau:

- Kết hôn: Nghỉ 3 ngày.

- Con đẻ, con nuôi kết hôn: Nghỉ 1 ngày.

- Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: Nghỉ 3 ngày.

Như vậy, nếu làm việc ở điều kiện bình thường, thông thường công chức sẽ được nghỉ phép năm 12 ngày làm việc và nghỉ lễ, Tết 11 ngày làm việc.

Minh Phương